Các ký hiệu và thông số của sàn gỗ công nghiệp nên biết

Để giúp khách hàng dễ tìm hiểu và nắm bắt thông tin trong quá trình tìm hiểu về sàn gỗ công nghiệp chúng tôi xin hướng dẫn và cung cấp các thông tin liên quan, các ký hiệu của sàn gỗ công nghiệp để khách hàng có thể chọn lựa được loại sàn gỗ công nghiệp phù hợp nhất với nhu cầu và mức tài chính của mình.


CÁC LỚP CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA VÁN SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP


Sàn gỗ công nghiệp về cơ bản được cấu tạo bởi 4 lớp

Lớp 1: Lớp phủ bề mặt chống xước, chống bay màu có tác dụng bảo vệ vân gỗ.

Lớp 2: Lớp trang trí vân gỗ - Decorative film.

Lớp 3: Lớp ván công nghiệp HDF( chịu nước hoặc không tùy thuộc vào loại ván sàn gỗ), chịu lực.

Lớp 4: Lớp chống thấm, chống ẩm cao – Balance film.

Tất cả các lớp được ép nóng ở nhiệt độ cao và lực nén lớn. Cường độ ép trên 850kg/m3 Sàn gỗ công nghiệp được sản xuất và thẩm định chất lượng theo 22 bộ tiêu chuẩn chất lượng của Pháp, Châu Âu (EN hoặc pren), Áo (V=OE) và quốc tế (ISO).


Các đặc điểm kỹ thuật Khác của ván sàn gỗ công nghiệp

Cấp độ chịu đựng( Class):  sàn gỗ Châu Âu là 80kg/cm2, phù hợp cho khu vực nhà ở như: phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, phòng trẻ em, cầu thang.. Các khu vực công cộng như: siêu thị, hội trường, khách sạn, văn phòng, nhà trẻ. Các loại ván sàn thường có cấp độ class 32, số ít có cấp độ class 33.


Khả năng chống mòn( AC): Gắn mài giấy (70-100g/m2) phủ bột oxit nhôm Al2O3 (180grit, cỡ hạt 63/100anpha) lên bàn quay, tốc độ quay 58/62 vòng/phút, áp lực là 5,4+0,2N. Tấm ván sàn bị tác động đồng thời ở 4 điểm nhạy cảm bởi 4 bàn (trục quay). Sau 200 vòng thay giấy mài mới. Chỉ số dưới hạn tính bằng vòng quay xác định cấp cường độ mài mòn từ AC1-AC5. Ví dụ đối với AC3 là 2000 vòng quay, AC4 là 4000 vòng quay. Các loại sàn gỗ công nghiệp tại thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu với 3 cấp độ mài mòn AC3, AC4 và AC5.

Khả năng chịu va đập( IC): Cấp IC - IC mặt sàn có khả năng chịu va đập cao đối với những vật rơi nhờ đặc tính đặc biệt của lớp phủ Melamine và cấu trúc tổng thể của tấm sàn. Thử nghiệm với viên bi thép đường kính là 5mm lắp vào lò xo lực 0-9kg dài 100mm và bắn vào tấm sàn Laminate mà không để lại dấu viết trên mặt sàn. Ví dụ: đối với IC2 lực tác động là 20N hoặc thỏi sắt hình trụ đường kính là 11,3mm nặng là 780g rơi từ độ cao là 1,2m không làm tổn thương bề mặt sàn. Các loại sàn gỗ trên thị trường hiện nay ít công bố chỉ số này trên bao bì, chỉ số mặc định thường là IC2.

Khả năng chống bám bẩn: Đa số các loại sàn gỗ công nghiệp đều dễ dàng lau sạch các vết bẩn như: vết chì màu, vết bia, chè xanh, nước tiểu… bằng khăn ẩm. Trong một số trường hợp có thể dùng thêm chất tẩy  dành cho sàn gỗ. Tẩy các vết bẩn như sơn móng tay, xi đánh giầy, các loại dầu máy… bằng khăn ẩm có tẩm dung dịch hòa tan phù hợp cho các loại vết bẩn.

Độ bền màu: Màu sắc giống như màu gỗ tự nhiên, ít phai màu dưới ánh nắng mặt trời và tia cực tím. Đây là sự khác biệt quan trọng so với sàn gỗ đánh vecni hoặc gỗ dán.

Khả năng chịu nhiệt: Khả năng chịu nhiệt giúp sàn gỗ không bị cong vênh, có thể lắp đặt trên hệ thống sưởi ngầm. Hệ thống sưởi chủ yếu sử dụng ở các nước Châu Âu giá lạnh.

Khả năng chống cháy( ký hiệu B): Rất khó cháy, cấp độ B1. Để điếu thuốc lá đang cháy trên mặt sàn đến khi điếu thuốc cháy hết không để lại dấu vết gì.

Hàm lượng Formaldehyde( Ký hiệu E): Các loại sàn gỗ công nghiệp khi được đưa ra thị trường phải đảm bảo mức độ độc hại là E1, chuẩn Châu Âu hoặc một số loại có mức độ E0(không chứa độc hại).